bóp bẹp

bóp bẹp

Đứa trẻ bóp bẹp chiếc hộp giấy.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho một vật bị biến dạng, dẹp xuống do tác động của lực ép mạnh từ nhiều phía: Hành động dùng tay hoặc vật nặng đè, ép mạnh lên một vật khiến bị méo mó, mất đi hình dạng ban đầu.
    • (Nghĩa bóng) Dập tắt, làm thất bại hoàn toàn một kế hoạch, ý đồ: Dùng để chỉ việc ngăn chặn hoặc phá hỏng triệt để một âm mưu, dự định nào đó.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa đen):

    • Đứa trẻ nghịch ngợm bóp bẹp hộp sữa. (Đứa trẻ dùng tay ép mạnh làm hộp sữa bị méo.)
    • Chiếc bị bóp bẹp dưới đáy vali. (Chiếc bị ép chặt đến nỗi bị dẹp dí.)
  • Động từ (nghĩa bóng):

    • Kế hoạch tấn công của địch đã bị quân ta bóp bẹp từ trong trứng nước. (Âm mưu tấn công bị dập tắt ngay từ khi mới manh nha.)
    • Mọi ý đồ phá hoại đều bị bóp bẹp một cách dễ dàng. (Tất cả âm mưu gây rối đều bị ngăn chặn hoàn toàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bóp bẹp" trong thành ngữ "đời cha vo tròn, đời con bóp bẹp": Thành ngữ này nói về sự thay đổi, biến dạng của sự vật, sự việc qua các thế hệ, hoặc ý chỉ thế hệ sau làm hỏng những thế hệ trước đã gây dựng.
    • Câu chuyện doanh nghiệp gia đình ấy đúng "đời cha vo tròn, đời con bóp bẹp". (Thế hệ sau đã làm suy sụp công việc kinh doanh thế hệ trước đã xây dựng nên.)
Biến thể từ gần giống
  • Bóp (động từ): dùng tay nắm ép lại. Đây động từ gốc, mô tả hành động nhẹ hơn "bóp bẹp".
    • Bóp kem đánh răng. (Ép tuýp để kem chảy ra.)
  • Bẹp (tính từ): trạng thái bị dẹp xuống, không còn phồng lên.
    • Quả bóng bị hơi trông rất bẹp. (Quả bóng mất hơi, trở nên dẹp lép.)
  • Nát bét (tính từ): bị vỡ tan, dập nát hoàn toànmức độ nghiêm trọng hơn "bóp bẹp".
    • Chiếc bánh bị đè nát bét. (Chiếc bánh bị ép đến mức vụn ra.)
Từ đồng nghĩa
  • Ép bẹp: dùng lực đè mạnh cho dẹp xuống.
  • Dẹp (trong ngữ cảnh tương tự): làm cho vật trở nên bằng phẳng, dẹt đi.
  • Dập tắt (nghĩa bóng): làm cho ngừng hoạt động, không còn tồn tại (thường dùng cho âm mưu, hy vọng).
Thành ngữ liên quan
  • Bóp bẹp như mía: von một vật đã bị ép đến mức kiệt quệ, không còn giá trị.
    • Sau khi bị khai thác hết, mảnh đất ấy bóp bẹp như mía. (Mảnh đất đã cạn kiệt chất dinh dưỡng, không còn giá trị canh tác.)